34 chứng bệnh tim mạch theo Đông Y

Phần 2 trong tập Bệnh tim mạch và huyết tác giả Đỗ Đức Ngọc

NHỮNG CHỨNG BỆNH CỦA TIM MẠCH PHÂN TÍCH THEO ĐÔNG Y :

Những dấu hiệu Bệnh về tim mạch theo đông y cũng có nhiều điểm trùng hợp với tây y, nhưng được sắp xếp và phân loại khác nhau theo chứng để có thể áp dụng đúng vào phương pháp đối chứng trị liệu trong chữa bệnh cho phù hợp với mỗi chứng, sẽ thấy được kết qủa nhanh hơn, hữu hiệu hơn và tránh bị sai lầm gây ra phản ứng phụ.

Có 35 trường hợp chính của bệnh liên quan đến tim mạch được phân loại thành Chứng Bệnh tùy theo những dấu hiệu lâm sàng khác nhau. Mỗi chứng bệnh phải nói lên được nguyên nhân gây bệnh theo tiêu chuẩn bát cương như : Tại khí hay huyết, hư yếu hay qúa thực mạnh, do lạnh hay nóng, tình trạng bệnh là cấp tính hay mạn tính.

1-Chứng Tâm hư

2-Chứng tâm hư đởm khiếp

3-Chứng tâm âm hư

4-Chứng tâm khí bất ninh

5-Chứng tâm khí hư

6-Chứng tâm khí thịnh

7-Chứng tâm dương hư

8-Chứng tâm huyết hư

9-Chứng tâm huyết ứ

10-Chứng tâm thực

11-Chứng tâm hàn

12-Chứng tâm nhiệt

13-Chứng tâm thực nhiệt

14-Chứng tâm hỏa thượng viêm

15-Chứng tâm hỏa vượng

16-Chứng tâm hạ cấp

17-Chứng tâm hạ chỉ kết

18-Chứng tâm hạ nghịch mãn

19-Chứng tâm hạ ôn ôn dục thổ

20-Chứng tâm hãn

21-Chứng tâm khái

22-Chứng tâm lao

23-Chứng tâm sán

24-Chứng tâm tý

25-Chứng tâm phế khí hư

26-Chứng tâm tỳ hư

27-Chứng tâm thận bất giao

28-Chứng tâm bào hư

29-Chứng tâm bào thực

30-Chứng tâm bào nhiệt

31-Chứng tâm bào đờm hoả

32-Chứng đờm hỏa nhiễu tâm

33-Chứng khí thượng nghịch xung tâm

34-Chứng huyết quyết

1-CHỨNG TÂM HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Hồi hộp, đoản hơi, đau dưới tim, có khi lên cơn kịch phát, mất ngủ, mất sức, đổ mồ hôi, suy nhược thần kinh, bất an, sợ sệt, nói xàm, ý mông lung không chú tâm, hay quên, thiếu máu, gai sốt, chân tay giá lạnh, lưỡi nhạt, rêu tí.

2-CHỨNG TÂM HƯ ĐỞM KHIẾP :

Dấu hiệu lâm sàng :

Hay sợ do tâm huyết bất túc, tâm khí suy nhược liên quan đến tinh thần, thường gặp ở bệnh hư nhược, bần huyết hoặc cơ năng thần kinh.

3-CHỨNG TÂM ÂM HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Âm hư là tổn thương nội tạng thuộc huyết, buồn bực, mất ngủ, ra mồ hôi trộm, bàn tay nóng, họng khô, lưỡi đỏ, ít rêu, chức năng tạo huyết suy kém.

4-CHỨNG TÂM KHÍ BẤT NINH :

Dấu hiệu lâm sàng :

Là  tâm không  an  do  thiếu máu, do  đờm nhiệt quấy nhiễu, do thủy khí hại tâm, do can hỏa vượng, do can đởm khí hư…làm ra hồi hộp, sợ sệt, tâm phiền, mất ngủ.

5-CHỨNG TÂM KHÍ HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Tim đập nhanh, hơi thở ngắn, hụt hơi, thiếu sức, hồI hộp, hay ra mồ hôi, mạch vô lực, thường gặp trong bệnh bần huyết, suy nhược, loạn nhịp tim.

6-CHỨNG TÂM KHÍ THỊNH ;

Dấu hiệu lâm sàng :

Là tâm dương vượng khiến thần kinh hưng phấn qúa mức làm mất ngủ.

7-CHỨNG TÂM DƯƠNG HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Có hai trường hợp nặng nhẹ khác nhau ;

Trường hợp nhẹ giống chứng thứ 5 Tâm khí hư. Trường hợp nặng :

Có thêm dấu hiệu người lạnh, chân tay lạnh, môi xanh tím, mồ hôi ra nhiều, hồI hộp, choáng, trụy mạch, nặng hơn nữa thì hôn mê bất tỉnh, mạch vô lực, lưỡI nhạt, rêu trắng trơn, nguyên nhân do lão suy, mất nước, thiểu năng động mạch vành làm ảnh hưởng đến khí huyết.

8-CHỨNG TÂM HUYẾT HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Huyết hư, sắc mặt trắng, tim đập nhanh, váng đầu, mất ngủ, hay mê, hay quên, hồi hộp, tâm phiền, lưỡi nhạt do mất máu hoặc sự cấu tạo huyết suy giảm, thường gặp ở bệnh hư nhược, thần kinh chức năng, bần huyết.

9-CHỨNG TÂM HUYẾT Ứ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Đau vùng trước tim lan đến vai, chân tay lạnh, mặt môi xanh tím, do ting chí kích động, do đờm trọc làm ứ huyết ở tim, hoặc do tâm khí hư, tâm dương hư lại bị gặp khí lạnh làm tắc tuần hoàn tim mạch.

10-CHỨNG TÂM THỰC :

Dấu hiệu lâm sàng :

Mình nóng, mê sảng, hoảng loạn do viêm nhiễm nặng, mặt đỏ, họng khô khát, chảy máu mũi miệng, bao tử căng cứng làm đau ngực, cách mô căng đầy khó chịu, tiểu đỏ vàng, chân tay nặng nề. lưỡi khô, đầu lưỡi đỏ, nếu đang trong giai đoạn thần kinh bị nhiễm độc thì đi tiểu ra máu.

11-CHỨNG TÂM HÀN :

Dấu hiệu lâm sàng :

Mê sảng, lưỡi cứng khó nói, huyết hư thần mất, tâm thần suy kém, khí uất ở đầu làm mất ngủ, khí uất ở mắt làm nhức mắt, khí uất ở bụng làm băng lậu huyết. Nếu do hàn tà ở thận tràn lên thì làm đáy tim nở lớn sinh đau tim, uạ mửa, lở miệng, lòng bàn tay nóng dữ.

12-CHỨNG TÂM NHIỆT :

Dấu hiệu lâm sàng :

Do tâm hỏa cang thịnh làm đau tim, đau các đốt xương, đau sườn ngực do đờm hỏa tích tụ, sắc mặt đỏ phừng, phiền nhiệt, ngủ không yên, cuồng dại, nói nhảm, chảy máu cam, tâm nhiệt hại đường ruột sinh giun sán quấy nhiễu.

13-CHỨNG TÂM THỰC NHIỆT :

Dấu hiệu lâm sàng :

Trong ngực nóng, phiền khát, tiểu đỏ rít, lưỡi đỏ chót, sậm, hoặc nổi mụn tấm trên lưỡi, đau, chảy máu cam, do tình chí, do ăn uống nhiều chất cay nóng có nhiệt khí.

14-CHỨNG TÂM HỎA VƯỢNG (THỊNH) :

Dấu hiệu lâm sàng :

Buồn bực, mất ngủ, môi khô miệng đắng, chảy máu cam, miệng lưỡi lở đau, đầu lưỡi đỏ, do tình chí, do ăn uống thức ăn cay nóng, béo, uống nhiều loại nước có tính nhiệt.

15-CHỨNG TÂM HẠ BỈ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Nhiệt ngăn trở vùng vị quản, nhưng ấn vào vùng vị quản không đau. Nếu có cảm giác chống lại là tà nhiệt với thủy dịch ngăn trở gọi là bỉ ngạnh, thường gặp ở bệnh viêm bao tử mạn tính hay bệnh rối loạn tiêu hoá.

16-CHỨNG TÂM HẠ CẤP :

Dấu hiệu lâm sàng :

Vùng vị quản hơi đau trướng tức khó chịu do tà nhiệt kết trong bao tử đẩy lên khiến nôn mửa, tâm phiền, bí đại tiện, thường gặp ở bệnh rối loạn tiêu hóa do cảm mạo, viêm bao tử cấp.

17-CHỨNG TÂM HẠ CHỈ KẾT :

Dấu hiệu lâm sàng :

Vùng vị quản cảm như thấy có vật gì chướng ngại mà không đầy hơi, không cứng rắn, không đau, nhưng cảm

thấy khó chịu, phiền muộn, do đởm và tam tiêu làm bệnh.

18-CHỨNG TÂM HẠ NGHỊCH MÃN :

Dấu hiệu lâm sàng :

Tâm bị tổn thương, vận hóa kém, thủy đọng thượng tiêu nên vị quản bị tắc, khí xung ngược lên tâm làm vị quản bị tắc trướng đầy.

19-CHỨNG TÂM HẠ ÔN ÔN DỤC THỔ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Trong vị có hàn ẩm hoặc đòm nghẽn tắc ở ngực làm vị quản có cảm giác lờm lợm (ôn ôn) muốn nôn (dục thổ) mà không ra được.

20-CHỨNG TÂM HÃN :

Dấu hiệu lâm sàng :

Giữa vùng tim ở ngực ra mồ hôi, do tình chí tư lự làm hại tâm tỳ.

21-CHỨNG TÂM KHÁI :

Dấu hiệu lâm sàng :

Khi ho đau ran cả vùng ngực tim, bụng như có cảm giác vướng mắc, hầu họng sưng đau.

22-CHỨNG TÂM LAO :

Dấu hiệu lâm sàng :

Một trong chứng lao do tâm huyết khô thiếu làm tâm phiền, mất ngủ, hồi hộp, sợ hãi.

23-CHỨNG TÂM SÁN :

Dấu hiệu lâm sàng :

Bụng dưới nổi hòn cục, khí xung lên tâm ngực làm tim

đau dữ dội, do hàn tà xâm nhập tâm kinh.

24-CHỨNG TÂM TÝ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Là một trong 5 chứng tý (đau) của 5 tạng. Có dấu hiệu sợ hãi, hồi hộp, thở suyễn, thở dài, phiền táo, họng khô, do cảm nhiễm ngoại tà lâu ngày chữa chưa khỏi, tà khí xâm nhập ẩn náu ở vùng tâm, thêm vào lo nghĩ quá độ, làm tâm huyết hư tổn thành chứng tâm tý (đau tim).

25-CHỨNG TÂM PHẾ KHÍ HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Phế khí hư gây tâm khí hư làm ho lâu ngày, hồi hộp, tim

đập mạnh, môi tím xanh.

26-CHỨNG TÂM TỲ HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Hồi hộp, ít ngủ, hay quên, kém ăn, phân nhão lỏng do dinh dưỡng kém, thường gặp ở bệnh suy nhược cơ thể, cao áp huyết, thiếu máu, xơ cứng động mạch vành.

27-CHỨNG TÂM THẬN BẤT GIAO :

Dấu hiệu lâm sàng :

Hồi hộp, hoa mắt, mất ngủ, ù tai, miệng khô, mỏi lưng gối, tiểu nóng, di tinh, ra mồ hôi trộm, do huyết âm hư và thận tinh hư làm thậm âm và tâm âm hư theo.

28-CHỨNG TÂM BÀO HƯ :

Dấu hiệu lâm sàng :

Lòng bàn tay nóng, tim hồi hộp, bức rứt nóng nẩy .

29-CHỨNG TÂM BÀO THỰC :

Dấu hiệu lâm sàng :

Mặt đỏ, sưng nách, đau tim, sườn ngực, co quắp chi trên.

30-CHỨNG TÂM BÀO NHIỆT :

Dấu hiệu lâm sàng :

Hôn mê, nóng dữ, nói xàm, phiền táo, lưỡi đỏ.

31-CHỨNG TÂM BÀO ĐỜM HỎA :

Dấu hiệu lâm sàng :

Đờm lấn vào tâm bào gây rối loạn thần kinh làm hôn mê bất tỉnh, sùi bọt mép, lưỡi bân, rêu dầy.

32-CHỨNG ĐỜM HỎA NHIỄU TÂM :

Dấu hiệu lâm sàng :

Do thần khí rối loạn, có 2 trường hợp :

a-Đờm hỏa nhiễu tâm : Có dấu hiệu sợ hãi, mất ngủ, cười nói như cuồng.

b-Đờm mê tâm khiếu : Có dấu hiệu đờm khò khé nhiều trong cổ họng, tự nhiên ngã lăn ra khiến người ngớ ngẩn đần độn.

33-CHỨNG KHÍ THƯỢNG NGHỊCH XUNG TÂM :

Dấu hiệu lâm sàng :

Cơ thể tự cảm thấy có luồng khí từ bụng dưới xông lên ngực, do hàn tà ẩn nấu ở hạ tiêu và khí của trường vị hoặc can vị thượng nghịch lên trên.

34-CHỨNG HUYẾT QUYẾT :

Dấu hiệu lâm sàng :

Bị hôn mê té ngã bất tỉnh do huyết bệnh gây nên, có hư

thực khác nhau : Do hư :

Thường gặp ở người mất huyết nhiều hoặc bệnh thiếu máu kéo dài, do não thiếu máu đột nhiên ngã lăn, sắc mặt tái xanh, chân tay quyết lạnh, miệng há, thở chậm, tự ra mồ hôi làm mất tân dịch.

Do thực :

Thường gặp trong bệnh ứ huyết bít lấp các khiếu, đột nhiên ngã lăn, hàm răng nghiến chặt, mặt đỏ, môi tiá.

Ngoài 34 chứng chính của bệnh tim, theo lý thuyết biến chứng truyền kinh của đông y, tim thuộc hành hỏa. Khi hành hỏa bệnh có 3 nguyên nhân :

A-Chính kinh bị bệnh, là chỉ có một kinh tâm, bệnh mới phát, còn nhẹ, chưa truyền kinh, nhưng theo chứng phải biết do hư hay thực để biết cách chữa.

a-Nếu tâm hư :

Phải dùng huyệt bổ trên ngũ du huyệt của kinh Tâm để điều chỉnh lại chức năng khí hoá ngũ hành của đường kinh. Kinh Tâm là kinh hỏa, mẹ của hỏa là mộc, nên

phải dùng huyệt mộc trên ngũ du huyệt của đường kinh tâm là huyệt Thiếu xung để day bổ.

b-Nếu tâm thực :

Phải dùng huyệt tả trên ngũ  du huyệt của kinh Tâm để điều chỉnh lại chức năng khí hóa ngũ hành của đường kinh Tâm, con của hỏa là thổ là huyệt Thần môn phải day tả.

Nhưng một định luật khác của đông y, trừ khi quả tim có thực bệnh như tim nhỏ, tim to, tim thòng, hở van tim, hẹp van tim, dầy vách thành tim.., mới chữa thẳng vào kinh Tâm, còn nếu tim bị bệnh đều do ảnh hưởng của tâm bào là màng bao tim, động mạch tĩnh mạch thuộc Kinh Tâm bào, thì chữa trên kinh Tâm bào mà không cần chữa trên kinh Tâm.

B-Biến chứng truyền kinh :

Biến chứng truyền kinh là hành hỏa bị bệnh do ảnh huởng bởi hành mẹ thuộc mộc là gan, mật hoặc bởi hành con thuộc là thổ thuộc tỳ và vị.

a-Những trường hợp ảnh hưởng truyền kinh bởi hành mẹ :

Hành mẹ là Can mộc sinh hỏa có thể làm hại đến tim như các chứng sau :

1-Chứng can thực

2-Chứng can dương hóa hỏa

3-Chứng can dương vượng

4-Chứng can dương thượng cang

5-Chứng can khí thượng nghịch

6-Chứng can phong

7-Chứng can ố phong

8-Chứng can phong nội động

9-Chứng can khí uất nhiệt

10-Chứng can âm uất hóa hỏa

11-Chứng can quyết

12-Chứng quyết đầu thống

13-Chứng can hỏa

14-Chứng can nhiệt

15-Chứng can nhiệt thịnh

16-Chứng can hỏa vượng

17-Chứng can huyết nhiệt

18-Chứng cqn thấp nhiệt

19-Chứng can đởm thấp nhiệt

20-Chứng can ttỳ bất hòa

21-Chứng can vị bất hòa

22-Chứng đởm thực

23-Chứng đởm nhiệt.

b-Những trường hợp ảnh hưởng truyền kinh bởi hành con :

Hành con là tỳ vị thuộc thổ, có các trường hợp có thể

làm hại tim như các chứng sau :

1-Chứng vị khí không giáng

2-Chứng vị khí nghịch

3-Chứng vị thực nhiệt

4-Chứng vị nhiệt ách nghịch

5-Chứng vị nhiệt úng thịnh

6-Chứng vị thống (tâm hạ thống)

7-Chứng tỳ thực

8-Chứng tỳ nhiệt

9-Chứng tỳ thấp nhiệt

10-Chứng tỳ không nhiếp huyết

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *