Chữa chóng mặt bằng Thập chỉ đạo (Rối loạn tiền đình) – Phần 31

Bài này thuộc phần 31 của 45 phần trong serie Học Thập Chỉ Đạo cơ bản

Chóng mặt ( Rối loạn tiền đình)

Còn gọi là thiếu máu não hoặc rối loạn tuần hoàn máu

Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo GT Thập Chỉ Đạo của LY Hoàng Duy Tân

Huyệt đặc trị: Xàng lâm; Cô thế bơm máu trực tiếp vào não

Triệu chứng: Nhức đầu. Chóng mặt, cảm thấy hoa mắt, tối sầm mặt lại nhất là khi đột ngột chuyển tư thế nằm, ngồi sang tư thế đứng.

– Rối loạn về giấc ngủ, mất ngủ, tối ngủ được, nửa đêm trằn trọc không ngủ, gần sáng lại ngủ.

  • Chóng mặt còn thấy mọi vật đổ nghiêng ngả – Chóng mặt do tai trong, Rối loạn tiền đình

Lưu ý: Nếu chóng mặt do Tai trong – Rối loạn tiền đình thì chú ý Đường kinh Thận – ngón 5, dẫn kinh khí vào Tai để khai thông trong Tai cải thiện do Rối loạn tiền đình

  • Kiểm tra bệnh nhân nghiêng về bên tai nào thì mọi vật nghiêng ngả là bên đó là bị bệnh, hoặc xem mạch mạnh-yếu

Nguyên nhân: Do não thiếu máu, thiếu ôxy. Cần bơm máu từ dưới dẫn lên não

ĐIỀU TRỊ:

Bước 1: Thông khí – Dẫn huyết:

Lưu ý: cần bơm máu toàn thân bằng thao tác:

  • Khóa CT4-5 + đẩy CT1-2
  • Khóa CT1-2 + đẩy CT4-5
  • Đẩy cùng lúc cả haiCT4-5 và CT1-2

Bước 2: Bấm huyệt:

Áp dụng THẬP CHỈ ĐẠO – BÀI bơm máu lên đầu

Trước hết giải quyết trường hợp chóng mặt do tai trong – Rối loạn tiền đình:

o Khóa Hổ Khẩu + bật Dương hữu chuyển kinh khí sang bên tai bệnh

o Khóa NHÂN TAM1 + day Ngũ Bội5

o Khóa móng Ngũ Bội5 + day NHÂN TAM1

Tiếp theo, bấm theo Phác đồ THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO

  • Khóa Hổ Khẩu + Bấm Đoạt thế
  • Khóa Hổ Khẩu + day Nhật bách lên (huyệt đặc hiệu bơm máu lên đầu).
  • Khóa Hổ Khẩu + day Ấn tinh
  • Khóa Cao thống + Day 2 huyệt Xàng lâm
  • Khóa Cao thống + ấn mạnh Cô thế đếm đến 5 rồi nhả. Thao tác ấn-nhả 5-10 lần như vậy
  • Khóa Cao thống + day Chí cao
  • Bóp Trụ cột hồi sinh

Lưu ý: Trụ cột hồi sinh luôn là thao tác sau cùng trong điều trị. Sau khi bấm xong bệnh nhân còn hoa mắt thì bấm tiếp huyệt Hồi sinh thân thể

HỒI SINH THÂN THỂ – Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo : Đỉnh nếp nách sau xuống 3 khoát (huyệt số 1), xuống thêm 1 khoát (huyệt số 2), xuống tiếp 1 khoát

XÀNG LÂM – VT : Trên rãnh bờ cơ thang (gáy), chỗ tiếp giáp khớp sống cổ 2 và 3 (C2 – C3).

CÔ THẾ – VT Tại chính giữa khe đốt sống cổ 1 và 2 (C1- C2). Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy và trên chân tóc 0,5 cm.

DƯƠNG HỮU – VT : Phía dưới lồi cầu ngoài cẳng tay xuống 2 thốn (3 khoát).

ẤN TINH – VT : Trên đường nối đốt sống cổ 7 (C7) với bờ ngoài

phía sau mỏm cùng vai, lấy điểm chính giữa rồi hơi nhích vào phía trong một ít. Ở hố trên gai sống xương bả vai.

NHẬT BÁCH – VT : Tại bờ trước – trong mấu chuyển to đầu xương cánh tay.

THIÊN LÂU – VT : Khe đốt sống lưng 6 – 7 (D6 – D7) ra ngang 3 khoát, cách bờ trong xương bả vai 1 khoát.