Điều trị tự kỷ hay khóc hay cười bằng Thập chỉ đạo (Phần 32)

Bài này thuộc phần 33 của 45 phần trong serie Học Thập Chỉ Đạo cơ bản

Tự kỷ – Hay khóc, Hay cười

(Còn gọi là Di chứng tai biến mạch máu não)

Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo giáo trình của Lương y Hoàng Duy Tân

TỰ KỶ

Phác đồ điều trị

o Khai thông kinh khí

o Trẻ lầm lì:

§ Bấm NB-4,5 (tay, chân)

o Trẻ hiếu động:

§ Bấm TT-4,5 (tay, chân)

o Khóa HK + Day Khô Lạc 1

o Khóa Khung Côn + bấm Trạch Đoán

o Khóa NBT-1 + bấm Thủ Mạnh

KHÔ LẠC 1 – VT : Tại ngay hạch nước miếng ( bọt), dưới hàm, phía bên Phải.

TRẠCH ĐOÁN – VT : Tại sát cạnh dưới lồi cầu trong xương cánh tay, bên Trái.

KHUNG CÔN

– VT : Từ đỉnh cao xương khớp bàn của ngón tay cái đến chỗ lõm đầu ngoài lằn chỉ cổ tay, chia làm 3 phần, huyệt ở 1/3 trên mặt trước đốt bàn ( phần trên mô ngón cái), chỗ lõm nhất của nếp gấp cổ tay thẳng xuống 1 khoát.

– TD : Trị ho, câm không nói được.

– PH : . Khóa huyệt Khung côn + điểm huyệt Trạch đoán (tay phải ): trị câm không đếm được số 4.

. Khóa huyệt Khung côn + điểm huyệt Thủ mạnh ( tay phải ): trịcâm không đếm được số 7.

– CB : Khóa Hổ khẩu + bấm Khung côn, không bấm thẳng góc nhưng hơi chếch ngón tay lên phía trên.

Chỉ nên kích thích huyệt ở bên tay Phải.

THỦ MẠNH – VT : Tại bờ trước phía trong xương cánh tay, cách mép nếp đỉnh nách trước 2 khoát ( giữa đầu nếp nách và đỉnh vai trong), bên Phải.

Tại điểm giữa lồi cao bờ trong xương vai với đỉnh nếp nách trong.

– TD : Trị câm không đếm được số 7, dẫn máu xuống tay.

– CB : . Muốn dẫn máu xuống tay: Khóa Hổ khẩu + day hoặc bấm móc huyệt Thủ mạnh hướng vào trong xương vai.

HAY KHÓC, HAY CƯỜI

Bấm Thập chỉ đạo giải quyết được một số di chứng tai biến mạch máu não rất có hiệu quả mà nhiều phương pháp khác không thực hiện được.

Đặc biệt với di chứng hay khóc và hay cười , phương pháp bấm Thập chỉ đạo tỏ ra có ưu thế và hiệu quả tốt.

. Phác đồ điều trị

. Hay cười: Khóa Ngũ bội 1 (trái) + day huyệt Khô ngu (huyệt đặc hiệu).

. Hay khóc: Khóa Ngũ bội 1 + day bật huyệt Chú thế (huyệt đặc hiệu).

. Nói ngọng, khó nói: Khóa Đắc chung + day Thu ô và ngược lại (huyệt đặc hiệu).

KHÔ NGU – VT : Tại chỗ bám bờ ngoài cơ ức – đòn – chũm, tiếp giáp với mí xương chẩm ở phía cổ bên Trái.

CHÚ THẾ – VT : Tại 1/3 trên và trong cơ ức – đòn – chũm, bên Phải, thẳng chỗ lõm phía sau tai (huyệt Ế phong – Tam tiêu 17) xuống gần góc hàm.

ĐẮC CHUNG – VT : Tại góc xương hàm dưới, phía trên, sát chân hàm răng.

– PH : Trị lưỡi rụt lại không thè ra được (sau tai biến mạch máu não hoặc sau chấn thương): Khóa mạnh huyệt Thu ô + day nhẹ huyệt Đắc chung và ngược lại, vừa day vừa nói người bệnh thè lưỡi ra. 1-2 ngày đầu, người bệnh chưa thể thè lưỡi ra, nhưng từ ngày thứ 3 trở đi, người bệnh có thể thè lưỡi dần ra được.

– CB : Day đẩy lên – xuống tùy vị trí méo.

Chỉ kích thích ở bên phải mà thôi.

THU Ô – VT : Để nghiêng cánh tay, tại ngay sát dưới lồi cầu ngoài xương cánh tay.

– Trị lưỡi cứng, lưỡi tụt vào gây khó nói, câm