Loại và thể trong Tác động cột sống

Bài viết thuộc phần 4 trong Phương pháp Tác động cột sống Việt Nam – Tài liệu bản gốc – Hà nội 9- 1991 -Tác giả:  Lương Y Nguyễn Tham Tán (1915-2000)

PHẦN 2: PHÂN BIỆT LOẠI VÀ THỂ

Các LOẠI là sự phân biệt về hình thái của đốt sống mất bình thường như đốt sống LỒI, đốt sống LỒI LỆCH, đốt sống LỆCH, đốt sống LÕM, đốt sống LÕM- LỆCH. Về hình thái lớp cơ đệm thì các LOẠI phân biệt lớp cơ trên đầu gai sống mất bình thường như lớp cơ DẦY, lớp cơ MỎNG, lớp cơ CO, lớp cơ CỨNG, lớp cơ MỀM, lớp cơ XƠ, lớp cơ SỢI, lớp cơ TEO v…v… Các THỂ là sự phân biệt về vị trí của lớp cơ bệnh lí khu trú nông hay sâu ở lớp ngoài, lớp giữa hay lớp trong, và bề mặt phát triển Hẹp, Rộng hay Lớn sang cơ lưng.

Ngoài các thể Đơn còn có những thể Liên có định nghĩa riêng ở phần sau.
Ngoài hai hình thái về đốt sống và lớp cơ nói trên, ở khu vực đó còn có trạng thái nhiệt độ da cao hoặc thấp, cảm giác đau tăng hoặc giảm ở trên đầu các đốt sống bệnh lí.
Các loại và thể là cơ sở cho chẩn đoán bệnh, kết luận bệnh, tiên lương bệnh và đề ra phương hướng điều trị của Phương pháp Tác động cột sống.

Hình thái các loại và thể của đốt sống và lớp cơ mất bình thường gồm có:
I. Hình thái đốt sống LỒI
II. Hình thái đốt sống LỒI-LỆCH
III. Hình thái đốt sống LỆCH
IV. Hình thái đốt sống LÕM-LỆCH
V. Hình thái đốt sống LÕM

===================================

I- HÌNH THÁI LOẠI VÀ THỂ ĐỐT SỐNG LỒI

LOẠI: Đốt sống Lồi là hình thái của đốt sống cong lồi ra phia sau ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của cột sống, biểu hiện bằng các hình thái như:
1. Loại Đơn Lồi 2. Loại Liên Lồi
3. Loại Lồi Trên 4. Loại Lồi Dưới
Hình thái lớp cơ đệm trên đầu đốt sống Lồi gồm: Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ Rối, chia ra làm nhiểu Thể .

THỂ: Các loạt đốt sống Lồi đều có thể biểu hiện 1 trong 3 thể:
– Thể Hẹp Ngoài, viết tắt là HN
– Thể Rộng Ngoài, viết tắt là RN
– Thể Lớn Ngoài, viết tắt là LN
Ngoài hai hình thái nói trên còn có các trạng thái như nhiệt độ da cao, cảm giác đau ở trên đầu các đốt sống bệnh lí.

A – Hình thái loại Đơn Lồi

ĐƠN LỒI là biểu hiện của một đốt sống lồi ra phía sau: trên đầu gai sống Lồi, lớp cơ đệm biểu hiện co, cứng, mềm, dầy, mỏng, xơ rối, nhiệt độ da tăng, cảm giác đau, phân chia thành các loạt như sau:
1/ Loại Đơn Lồi Co Dầy 2/ Loại Đơn Lồi Cứng Dầy
3/ Loại Đơn Lồi Mềm Dầy 4/ Loại Đơn Lồi Co Mỏng
5/ Loại Đơn Lồi Cứng Mỏng 6/ Loại Đơn Lồi Mềm Mỏng
7/ Loại Đơn Lồi Xơ Rối

B– Hình thái Loại Liên Lồi

LIÊN LỒI là biểu hiện của nhiều đốt sống liền nhau bị dính cứng lồi ra phía sau, trên đầu gai các đốt sống Lồi, lớp cơ đệm biểu hiện co, cứng, mềm, dầy, mỏng, xơ rối,
nhiệt độ da tăng,, cảm giác đau, phân chia thành các loại như sau:
1/ Loại Liên Lồi Co Dầy 2/ Loại Liên Lồi Cứng Dầy
3/ Loại Liên Lồi Mềm Dầy 4/ Loại Liên Lồi Co Mỏng
5/ Loại Liên Lồi Cứng Mỏng 6/ Loại Liên Lồi Mềm Mỏng
7/ Loại Liên Lồi Xơ Rối

C- Hình thái Loại Lồi Trên

Lồi Trên là biểu hiện của phần trên một đốt sống LỒI ra phía sau; trên đầu gai đốt sống lồi Trên, lớp cơ đệm biểu hiện co, cứng, mềm, dầy, mỏng, xơ rối, nhiệt độ da tăng, cám giác đau, phân chia thành các loạt như sau:
1/ Loại Lồi Trên Co Dầy 2/ Loại Lồi Trên Cứng Dầy
3/ Loại Lồi Trên Mềm Dầy 4/ Loại Lồi Trên Co Mỏng
5/ Loại Lồi Trên Cứng Mỏng 6/ Loại Lồi Trên Mềm Mỏng
7/ Loại Lồi Trên Xơ Rối

D- Hình thái Loại Lồi Dưới

Lồi Dưới là biểu hiện của phần dưới một đốt sống LỒI ra phía sau; trên đầu gai đốt sống lồi dưới, lớp cơ đệm biểu hiện co, cứng, mềm, dầy, mỏng, xơ rối, nhiệt độ da tăng, cám giác đau, phân chia thành các loạt như sau:
1/ Loại Lồi Dưới Lồi Dầy 2/ Loại Lồi Dưới Cứng Dầy
3/ Loại Lồi Dưới Mềm Dầy 4/ Loại Lồi Dưới Co Mỏng
5/ Loại Lồi Dưới Cứng Mỏng 6/ Loại Lồi Dưới Mềm Mỏng
7/ Loại Lồi Dưới Xơ Rối

II. HÌNH THÁI LOẠI VÀ THỂ ĐỐT SỐNG LỒI- LỆCH

Đốt sống Lồi- Lệch là hình thái của đốt sống mất bình thường lồi ra phía sau và lệch về một bên phải hoặc trái, ảnh hưởng đến đường cong và đường thẳng sinh lí của hệ cột sống biểu hiện bằng nhiều hình thái khác nhau. Lớp cơ đệm trên đốt sống Lồi- Lệch cũng biểu hiện thành nhiều hình thái mất bình thường khác nhau. Ngoài các hình thái nói trên, ở khu vực này còn có cảm giác đau khi có tác động và nhiệt độ nóng cao hơn bình thường biểu hiện bằng các hình thái như:
1. Loại Đơn Lồi- Lệch 2. Loại Liên Lồi- Lệch
3. Loại Lồi- Lệch Trên 4. Loại Lồi- Lệch Dưới

A- Hình thái loại Đơn Lồi – Lệch

Đơn Lồi – Lệch là biểu hiện của một đốt sống lồi ra phía sau và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết, trên đầu gai sống phía bên bị khuyết, lớp cơ đệm biểu hiện Teo, Nhược và phía bên Lệch biểu hiện các hình thái: Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Đơn Lồi – Lệch co dày.
2. Loại Đơn Lồi – Lệch cứng dày.
3. Loại Đơn Lồi – Lệch mềm dày.
4. Loại Đơn Lồi – Lệch co mỏng.
5. Loại Đơn Lồi – Lệch cứng mỏng.
6. Loại Đơn Lồi – Lệch mềm mỏng.
7. Loại Đơn Lồi – Lệch xơ rối.
8. Loại Đơn Lồi – Lệch xơ dọc.
9. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi tròn dọc.
10. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi dẹt dọc.
11. Loại Đơn Lồi – Lệch xơ ngang.
12. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi tròn ngang.
13. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi dẹt ngang.
14. Loại Đơn Lồi – Lệch xơ chéo.
15. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi tròn chéo.
16. Loại Đơn Lồi – Lệch sợi dẹt chéo

B- Hình thái loại Liên Lồi – Lệch

Liên Lồi – Lệch là biều hiện của nhiều đốt bị dính cứng lồi ra phía sau và lệch về một bên phải hoặc trái , bên đối xứng bị khuyết. Lớp cơ đệm bên khuyết thường bị Teo, Nhược; cảm giác giảm, nhiệt độ thấp; phía bên lệch biểu hiện các hình thái Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; cảm giác đau, nhiệt độ cao; phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Liên Lồi – Lệch co dày.
2. Loại Liên Lồi – Lệch cứng dày.
3. Loại Liên Lồi – Lệch mềm dày.
4. Loại Liên Lồi – Lệch co mỏng.
5. Loại Liên Lồi – Lệch cứng mỏng.
6. Loại Liên Lồi – Lệch mềm mỏng.
7. Loại Liên Lồi – Lệch xơ rối.
8. Loại Liên Lồi – Lệch xơ dọc.
9. Loại Liên Lồi – Lệch sợi tròn dọc.
10. Loại Liên Lồi – Lệch sợi dẹt dọc.
11. Loại Liên Lồi – Lệch xơ ngang.
12. Loại Liên Lồi – Lệch sợi tròn ngang.
13. Loại Liên Lồi – Lệch sợi dẹt ngang.
14. Loại Liên Lồi – Lệch xơ chéo.
15. Loại Liên Lồi – Lệch sợi tròn chéo.
16. Loại Liên Lồi – Lệch sợi dẹt chéo

C- Hình thái loại Lồi – Lệch trên

Lồi – Lệch trên là biểu hiện phần trên đốt sống lồi ra phía sau và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết. Lớp cơ đệm trên đầu gai sống bên khuyết bị teo nhược, cảm giác giảm , nhiệt độ thấp. Lớp cơ đệm trên đầu gai sống bên Lệch có hình thái: Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ tăng, cảm giác đau, phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Lồi – Lệch trên co dày.
2. Loại Lồi – Lệch trên cứng dày.
3. Loại Lồi – Lệch trên mềm dày.
4. Loại Lồi – Lệch trên co mỏng.
5. Loại Lồi – Lệch trên cứng mỏng.
6. Loại Lồi – Lệch trên mềm mỏng.
7. Loại Lồi – Lệch trên xơ rối.
8. Loại Lồi – Lệch trên xơ dọc.
9. Loại Lồi – Lệch trên sợi tròn dọc.
10. Loại Lồi – Lệch trên sợi dẹt dọc.
11. Loại Lồi – Lệch trên xơ ngang.
12. Loại Lồi – Lệch trên sợi tròn ngang.
13. Loại Lồi – Lệch trên sợi dẹt ngang.
14. Loại Lồi – Lệch trên xơ chéo.
15. Loại Lồi – Lệch trên sợi tròn chéo.
16. Loại Lồi – Lệch trên sợi dẹt chéo

D- Hình thái loại Lồi – Lệch Dưới

Lồi – Lệch dưới là biểu hiện phần dưới đốt sống lồi ra phía sau và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết. Lớp cơ đệm trên đầu gai sống bên khuyết bị teo nhược, cảm giác giảm , nhiệt độ thấp. Lớp cơ đệm trên đầu gai sống bên Lệch có hình thái: Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ tăng, cảm giác đau, phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Lồi – Lệch dưới co dày.
2. Loại Lồi – Lệch dưới cứng dày.
3. Loại Lồi – Lệch dưới mềm dày.
4. Loại Lồi – Lệch dưới co mỏng.
5. Loại Lồi – Lệch dưới cứng mỏng.
6. Loại Lồi – Lệch dưới mềm mỏng.
7. Loại Lồi – Lệch dưới xơ rối.
8. Loại Lồi – Lệch dưới xơ dọc.
9. Loại Lồi – Lệch dưới sợi tròn dọc.
10. Loại Lồi – Lệch dưới sợi dẹt dọc.
11. Loại Lồi – Lệch dưới xơ ngang.
12. Loại Lồi – Lệch dưới sợi tròn ngang.
13. Loại Lồi – Lệch dưới sợi dẹt ngang.
14. Loại Lồi – Lệch dưới xơ chéo.
15. Loại Lồi – Lệch dưới sợi tròn chéo.
16. Loại Lồi – Lệch dưới sợi dẹt chéo

E – Phân biệt hình thái các THỂ của các loại Lồi – Lệch

THỂ là sự phân biệt về vị trí của lớp cơ bệnh lý khu trú nông hay sâu ở LỚP NGOÀI, LỚP GIỮA hay LỚP TRONG và về mặt phát triển HẸP, RỘNG hay LỚP sang cơ lưng.
Đốt sống Lồi – Lệch gồm các thể như sau:
1. Thể ngoài hẹp
2. Thể Ngoài – Giữa hẹp
3. Thể ngoài rộng
4. Thể Ngoài – Giữa rộng
5. Thể ngoài lớn
6. Thể Ngoài – Giữa lớn
Định nghĩa:
1/ Thể Ngoài Hẹp là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp ngoài và không phát trển ra rãnh sống, viết tắt là (NH)
2/ Thể Ngoài – Giữa Hẹp là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp cơ ngoài và lớp cơ giữa, nhưng không phát triển ra rãnh sống, viết tắt là (NGH)
3/ Thể Ngoài Rộng là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp ngoài nhưng phát trển rộng ra rãnh sống, viết tắt là (NR)
4/ Thể Ngoài – Giữa Rộng là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp cơ ngoài và lớp cơ giữa, nhưng phát triển rộng ra rãnh sống, viết tắt là (NGR)
5/ Thể Ngoài Lớn là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp cơ ngoài, nhưng lan rộng ra ngoài cơ thẳng lưng, viết tắt là (NL).
6/ Thể Ngoài Giữa Lớn là hình thái khu trú của trọng điểm ở lớp cơ ngoài và lớp cơ giữa, nhưng lan rộng ra ngoài cơ thẳng, viết tắt là (NGL)

III- HÌNH THÁI LOẠI VÀ THỂ ĐỐT SỐNG LỆCH

Đốt sống lệch là hình thái của đốt sống không lồi, không lõm nhưng lệch về một bên phải hoặc trái, ảnh hưởng đến đường thẳng sinh lí của hệ cột sống, biểu hiện cụ thể bằng các hình thái như:
A- Đơn Lệch ( tức một đốt lệch phải hoặc lệch trái)
B- Liên Lệch ( nhiều đốt lệch phải hoặc lệch trái)
C- Lệch Trên ( phần trên đốt lệch phải hoặc lệch trái)
D- Lệch Dưới ( phần dưới đốt lệch phải hoặc lệch trái)
Hình thái của lớp cơ đệm ở trên đầu gai đốt sống lệch gồm: Co, Cứng, Mềm, Dầy, Mỏng, Xơ, Sợi dọc, Sợi ngang, Sợi chéo.
Ngoài hai hình thái ở trên còn có các trạng thái như nhiệt độ da tăng hoặc giảm, cảm giác đau tăng hoặc giảm trên đầu gai các đốt sống bệnh lí.

A- Hình thái loại Đơn Lệch.

Đơn Lệch là hình thái của một đốt sống mất bình thường lệch về một bên phải hoặc trái và khuyết ở bên đối xứng. Lớp cơ đệm trên đầu gai sống bên lệch biểu hiện Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ da tăng; cảm giác đau. Bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược, nhiệt độ thấp; cảm giác đau giảm; phân chia thành các loại như sau:

1. Loại Đơn Lệch co dày.
2. Loại Đơn Lệch cứng dày.
3. Loại Đơn Lệch mềm dày.
4. Loại Đơn Lệch co mỏng.
5. Loại Đơn Lệch cứng mỏng.
6. Loại Đơn Lệch mềm mỏng.
7. Loại Đơn Lệch xơ rối.
8. Loại Đơn Lệch xơ dọc.
9. Loại Đơn Lệch sợi tròn dọc.
10. Loại Đơn Lệch sợi dẹt dọc.
11. Loại Đơn Lệch xơ ngang.
12. Loại Đơn Lệch sợi tròn ngang.
13. Loại Đơn Lệch sợi dẹt ngang.
14. Loại Đơn Lệch xơ chéo.
15. Loại Đơn Lệch sợi tròn chéo.
16. Loại Đơn Lệch sợi dẹt chéo.

B- Hình thái loại Liên Lệch.

Liên Lệch là hình thái của nhiều đốt sống liền nhau bị dính cứng lệch về một bên phải hoặc trái và bên đối xứng bị khuyết. Trên đầu gai các đốt sống bên lệch biểu hiện lớp cơ đệm Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ da tăng; cảm giác đau. Bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược; nhiệt độ thấp; cảm giác giảm; phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Liên Lệch Co Dày.
2. Loại Liên Lệch Cứng Dày.
3. Loại Liên Lệch Mềm Dày.
4. Loại Liên Lệch Co Mỏng.
5. Loại Liên Lệch Cứng Mỏng.
6. Loại Liên Lệch Mềm Mỏng.
7. Loại Liên Lệch Xơ rối.
8. Loại Liên Lệch Xơ dọc.
9. Loại Liên Lệch Sợi tròn dọc.
10. Loại Liên Lệch Sợi dẹt dọc.
11. Loại Liên Lệch Xơ ngang.
12. Loại Liên Lệch Sợi tròn ngang.
13. Loại Liên Lệch Sợi dẹt ngang.
14. Loại Liên Lệch Xơ chéo.
15. Loại Liên Lệch Sợi tròn chéo.
16. Loại Liên Lệch Sợi dẹt chéo.

C- Hình thái loại Lệch Trên

Lệch Trên là hình thái phần trên của một đốt sống bị lệch về một bên và bên đối xứng bị khuyết. trên đầu gai đốt sống bên lệch lớp cơ đệm biểu hiện Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ da tăng; cảm giác đau. Trên đầu gai sống bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược; nhiệt độ thấp; cảm giác giảm; phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Lệch Trên Co dày.
2. Loại Lệch Trên Cứng dày.
3. Loại Lệch Trên Mềm dày.
4. Loại Lệch Trên Co mỏng.
5. Loại Lệch Trên Cứng mỏng.
6. Loại Lệch Trên Mềm mỏng.
7. Loại Lệch Trên Xơ rối.
8. Loại Lệch Trên Xơ dọc.
9. Loại Lệch Trên Sợi tròn dọc.
10. Loại Lệch Trên Sợi dẹt dọc.
11. Loại Lệch Trên Xơ ngang.
12. Loại Lệch Trên Sợi tròn ngang.
13. Loại Lệch Trên Sợi dẹt ngang.
14. Loại Lệch Trên Xơ chéo.
15. Loại Lệch Trên Sợi tròn chéo.
16. Loại Lệch Trên Sợi dẹt chéo.

D- Hình thái loại Lệch Dưới

Lệch Dưới là hình thái phần dưới của đốt sống bị lệch về một bên phải hoặc trái và bên đối xứng bị khuyết. Trên đầu gai đốt sống bên lệch lớp cơ đệm biểu hiện Co, Cứng, Mềm, Dày, Mỏng, Xơ, Sợi; nhiệt độ da tăng; cảm giác đau. Trên đầu gai sống bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược; nhiệt độ thấp; cảm giác giảm; phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Lệch Dưới Co dày.
2. Loại Lệch Dưới Cứng dày.
3. Loại Lệch Dưới Mềm dày.
4. Loại Lệch Dưới Co mỏng.
5. Loại Lệch Dưới Cứng mỏng.
6. Loại Lệch Dưới Mềm mỏng.
7. Loại Lệch Dưới Xơ rối.
8. Loại Lệch Dưới Xơ dọc.
9. Loại Lệch Dưới Sợi tròn dọc.
10. Loại Lệch Dưới Sợi dẹt dọc.
11. Loại Lệch Dưới Xơ ngang.
12. Loại Lệch Dưới Sợi tròn ngang.
13. Loại Lệch Dưới Sợi dẹt ngang.
14. Loại Lệch Dưới Xơ chéo.
15. Loại Lệch Dưới Sợi tròn chéo.
16. Loại Lệch Dưới Sợi dẹt chéo.

E- Sự phân biệt về hình thái các THỂ thuộc các loại Đốt sống lệch.

Các THỂ là sự phân biệt về vị trí khu trú của trọng điểm và sự phát triển của lớp cơ bệnh lí ở trên đầu gai đốt sống lệch, gồm có THỂ như sau:
1. Thể Giữa Hẹp, viết tắt là GH.
2. Thể Giữa – Ngoài Hẹp, viết tắt là GNH.
3. Thể Giữa – Trong Hẹp, viết tắt là GTH.
4. Thể Giữa – Ngoài – Trong Hẹp, viết tắt là GNTH.
5. Thể Giữa Rộng, viết tắt là GR.
6. Thể Giữa – Ngoài Rộng, viết tắt là GNR.
7. Thể Giữa – Trong Rộng, viết tắt là GTR.
8. Thể Ngoài – Giữa – Trong rộng, viết tắt là NGTR.
9. Thể Giữa Lớn, viết tắt là GN.
10. Thể Giữa – Ngoài Lớn, viết tắt là GNL.
11. Thể Giữa – Trong Lớn, viết tắt là GTL.
12. Thể Giữa – Trong – Ngoài Lớn, viết tắt là GTNL.

IV- HÌNH THÁI LOẠI VÀ THỂ ĐỐT SỐNG LÕM LỆCH.

Đốt sống Lõm – Lệch là hình thái của đốt sống lõm và lệch về một phía phải hoặc trái, ảnh hưởng đến đường thẳng và đường cong sinh lí của hệ cột sống, phân chia thành các hình thái:
A. Đơn Lõm – Lệch
B. Liên Lõm – Lệch
C. Lõm – Lệch Trên
D. Lõm – Lệch Dưới
Trên đầu gai sống lõm lệch lớp cơ đệm biểu hiện Xơ rối, Xơ, Sợi, Teo.
Ngoài ra tại khu vực này còn có trạng thái nhiệt độ cao hoặc thấp, cảm giác đau hoặc giảm ở trên đầu gai sống bệnh lí.

A. Hình thái loại Đơn Lõm – Lệch.

Đơn Lõm – Lệch là hình thái một đốt sống Lõm và Lệch về một bên phải hoặc trái và bên đối xứng bị khuyết.
Trên đầu gai sống Lõm – Lệch lớp cơ đệm biểu hiện Xơ, Sợi, nhiệt độ cao, cảm giác đau ở bên lệch.
Trên đầu gai sống bên khuyết, lớp cơ đệm biểu hiện Teo, nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như:
1. Loại đơn Lõm – Lệch Xơ rối.
2. Loại đơn Lõm – Lệch Xơ dọc.
3. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi tròn dọc.
4. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi dẹt dọc.
5. Loại đơn Lõm – Lệch Xơ ngang.
6. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi tròn ngang.
7. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi dẹt ngang.
8. Loại đơn Lõm – Lệch Xơ chéo.
9. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi tròn chéo.
10. Loại đơn Lõm – Lệch Sợi dẹt chéo.
11. Loại đơn Lõm – Lệch Teo sần sùi.
12. Loại đơn Lõm – Lệch Teo răng cá.
13. Loại đơn Lõm – Lệch Teo nhẵn.
14. Loại đơn Lõm – Lệch Teo gồ.
15. Loại đơn Lõm – Lệch Teo hở.

B. Hình thái loại Liên Lõm Lệch.

Liên Lõm Lệch là hình thái của nhiều đầu gai sống liền nhau bị dính cứng, lõm và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết.
Trên đầu gai sống Liên Lõm Lệch phía lệch lớp cơ đệm biểu hiện Xơ, Sợi, Teo, nhiệt độ tăng, cảm giác đau.
Trên đầu gai sống bên bị khuyết lớp cơ đệm biểu hiện Teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Liên Lõm Lệch Xơ rối.
2. Loại Liên Lõm Lệch Xơ dọc.
3. Loại Liên Lõm Lệch Sợi tròn dọc.
4. Loại Liên Lõm Lệch Sợi dẹt dọc.
5. Loại Liên Lõm Lệch Xơ ngang.
6. Loại Liên Lõm Lệch Sợi tròn ngang.
7. Loại Liên Lõm Lệch Sợi dẹt ngang.
8. Loại Liên Lõm Lệch Xơ chéo.
9. Loại Liên Lõm Lệch Sợi Tròn chéo.
10. Loại Liên Lõm Lệch Sợi dẹt chéo.
11. Loại Liên Lõm Lệch Teo sần sùi.
12. Loại Liên Lõm Lệch Theo răng cá.
13. Loại Liên Lõm Lệch Teo nhẵn.
14. Loại Liên Lõm Lệch Teo gồ.
15. Loại Liên Lõm Lệch Teo hở.

C.Hình thái loại Lõm Lệch trên.

Lõm lệch trên là hình thái của phần trên của đầu gai sống bị lõm và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết.
Trên đầu gai sống Lõm Lệch trên về bên lệch lớp cơ đệm biểu hiện Xơ, Sợi, nhiệt độ cao, cảm giác đau.
Trên đầu gai sống Lõm Lệch trên bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1. Loại Lõm Lệch trên Xơ rối.
2. Loại Lõm Lệch trên xơ dọc.
3. Loại Lõm Lệch trên Sợi tròn dọc.
4. Loại Lõm Lệch trên Sợi dẹt dọc.
5. Loại Lõm Lệch trên Xơ ngang.
6. Loại Lõm Lệch trên Sợi tròn ngang.
7. Loại Lõm Lệch trên Sợi dẹt ngang.
8. Loại Lõm Lệch trên Xơ chéo.
9. Loại Lõm Lệch trên Sợi tròn chéo.
10. Loại Lõm Lệch trên Sợi dẹt chéo.
11. Loại Lõm Lệch trên Teo sần sùi.
12. Loại Lõm Lệch trên Teo răng cá.
13. Loại Lõm Lệch trên Teo nhẵn.
14. Loại Lõm Lệch trên Teo gờ.
15. Loại Lõm Lệch trên Teo hở.

A- Hình thái loại lõm Lệch Dưới.

Lõm Lệch Dưới là hình thái của phần dưới ở đầu gai sống bị lõm và lệch về một bên phải hoặc trái, bên đối xứng bị khuyết.
Trên đầu gai sống Lõm Lệch dưới lớp cơ đệm biểu hiện Xơ, Sợi, nhiệt độ tăng, cảm giác đau.
Trên đầu gai sống Lõm Lệch dưới bên khuyết lớp cơ đệm biểu hiện Teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại sau:
1. Loại Lõm Lệch dưới Xơ rối.
2. Loại Lõm Lệch dưới Xơ dọc.
3. Loại Lõm Lệch dưới Sợi tròn dọc.
4. Loại Lõm Lệch dưới Sợi dẹt dọc.
5. Loại Lõm Lệch dưới Xơ ngang.
6. Loại Lõm Lệch dưới Sợi tròn ngang.
7. Loại Lõm Lệch dưới Sợi dẹt ngang.
8. Loại Lõm Lệch dưới Xơ chéo.
9. Loại Lõm Lệch dưới Sợi tròn chéo.
10. Loại Lõm Lệch dưới Sợi dẹt chéo.
11. Loại Lõm Lệch dưới Teo sần sùi.
12. Loại Lõm Lệch dưới Teo răng cá.
13. Loại Lõm Lệch dưới Teo nhẵn.
14. Loại Lõm Lệch dưới Teo gờ.
15. Loại Lõm Lệch dưới Teo hở.

B- Sự phân biệt hình thái các thể thuộc loại Lõm – Lệch.
THỂ là sự phân biệt về vị trí khu trú của trọng điểm ở lớp ngoài, lớp giữa hoặc lớp trong, và sự phát triển của sợi xơ bệnh lí Hẹp, Rộng hay Lớn bám ở trên đầu gai sống bệnh lí gồm có:
1. Thể Trong Hẹp, viết tắt là TH.
2. Thể Giữa – Trong Hẹp, viết tắt là GTH.
3. Thể Trong Rộng, viết tắt là TR.
4. Thể Giữa – Trong Rộng, viết tắt là GTR.
5. Thể Trong Lớn, viết tắt là TN.
6. Thể Giữa – Trong Lớn, viết tắt là GTN.
Định nghĩa của các THỂ sẽ giới thiệu ở mục riêng.

V. HÌNH THÁI ĐỐT SỐNG LÕM.

Đốt sống Lõm là hình thái của đốt sống Lõm đưa ra phía trước, làm ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của hệ cột sống, biểu hiện bằng các hình thái như sau:
A – Loại Đơn Lõm.
B – Loại Liên Lõm.
C – Loại Lõm Trên.
D – Loại Lõm Dưới.
E – Các thể thuộc loại LÕM.
Hình thái lớp cơ đệm trên đốt sống Lõm bị Teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm.
Sau đây là sự phân biệt về từng loại và thể của đốt sống Lõm.

A. Hình thái loại đơn Lõm.

Đơn lõm là hình thái một đốt sống bị Lõm đưa ra phía trước ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của hệ cột sống. Trên đầu gai đốt sống Lõm, lớp cơ đệm biểu hiện Teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1 – loại đơn Lõm sần sùi.
2 – loại đơn Lõm răng cá.
3 – loại đơn Lõm nhẵn.
4 – Loại đơn Lõm gồ.

B. Hình hình loại Liên Lõm.

Liên lõm là hình thái nhiều đốt sống liền nhau bị lõm đưa ra phía trước ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của hệ cột sống . Trên đầu gai đốt sống Lõm, lớp cơ đệm biểu hiện teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1 – loại Liên Lõm sần sùi.
2 – loại Liên Lõm răng cá.
3 – loại Liên Lõm nhẵn.
4 – loại Liên Lõm gờ.
5 – loại Liên Lõm hở.

C. Hình thái loại Lõm trên.

Lõm trên là hình thái phần trên của đốt sống bị lõm đưa ra phía trước ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của hệ cột sống. Trên đầu gai sống Lõm Trên, lớp cơ đệm bị teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1 – loại Lõm Trên Nhẵn.
2 – loại Lõm Trên Hở.

D. Hình thái loại Lõm dưới.

Lõm dưới là hình thái phần dưới của đốt sống bị lõm đưa ra phía trước ảnh hưởng đến đường cong sinh lí của hệ cột sống. Trên đầu gai sống Lõm Dưới, lớp cơ đệm bị teo nhược, nhiệt độ thấp, cảm giác giảm, phân chia thành các loại như sau:
1 – loại Lõm Dưới Nhẵn.
2 – loại Lõm Dưới Hở.

. Sự phân biệt hình thái các thể thuộc loại Lõm.
THỂ là sự phân biệt về vị trí khu trú của trọng điểm và sự phát triển lớp xơ bệnh lí ở trên đầu gai sống Lõm, gồm các THỂ như sau:
1 – Thể Trong Hẹp, viết tắt là TH.
2 – Thể Trong Rộng, viết tắt là TR.
3 – Thể Trong Lớn, viết tắt là TL.
Định nghĩa về từng thể xem mục riêng.

TÓM TẮT CÁC LOẠI BỆNH LÍ.(theo ảnh)

Thể loại trong tác động cột sống
Thể loại trong tác động cột sống

ĐỊNH NGHĨA VỀ THỂ.
THỂ là sự phân biệt về chiều sâu và bề rộng của vị trí khu trú của trọng điểm, cụ thể là lớp xơ bệnh lí tại đốt sống bệnh lí.
a) Chiều sâu:
Lớp Ngoài: lớp xơ bệnh lí bám trên đầu gai sống.
Lớp Giữa: lớp xơ bệnh lí bám ở phía sâu hơn đốt sống.
Lớp Trong: lớp xơ bệnh lí bám ở sâu phía trong đốt sống.
b) Bề Rộng:
Hẹp là bề mặt phát triển của lớp xơ chỉ bám trên đầu gai sống.
Rộng là lớp xơ bám ở đầu gai sống và lan rộng sang rãnh sống.
Lớn là lớp xơ bám ở đầu gai sống và lan rộng qua rãnh sống sang đến cơ thẳng lưng.
Tóm lại, Loại và Thể của các đốt sống bệnh lí chính là sự xác định vị trí của lớp xơ bệnh lí cần giải tỏa dựa vào chiều sâu và bề rộng khu trú.
Chính vì vậy, Phương pháp Tác động cột sống đã căn cứ vào các LOẠI và THỂ đã giới thiệu trên đây để đề ra phương hướng điều trị và tiên lượng sau khi đã ứng dụng các nguyên tắc, các phương thức và các thủ thuật để chẩn bệnh, phù hợp với từng loại và từng Thể.
Thể Ngoài
Định nghĩa: Lớp xơ bệnh lí bám nông ở trên đầu gai sống bệnh lí, phân chia thành:
1 – Thể Ngoài Hẹp, viết tắt là NH, tức là lớp xơ bệnh lí chỉ bám nông trên đầu gai sống.
2 – Thể Ngoài Rộng, viết tắt là NR, tức là lớp xơ bệnh lí bám nông trên đầu gai sống nhưng lan ra rãnh sống.
3 – Thể Ngoài Lớn, viết tắt là NL, tức là lớp xơ bệnh lí bám nông đầu gai sống nhưng lan qua rãnh sống sang cơ thẳng lưng.
Thể Giữa.
Định nghĩa: lớp xơ bệnh lí bám ở giữa lớp cơ nông và lớp cơ sâu của đốt sống bệnh lí, phân chia thành:
1 – Thể Giữa Hẹp, viết tắt là GH, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ giữa nhưng không lan xa.
2 – Thể Giữa Rộng, viết tắt là GR, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ giữa nhưng lan ra rãnh sống.
3 – Thể Giữa Lớn, viết tắt là GL, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ giữa nhưng lan qua rãnh sống sang cơ thẳng lưng.
Thể Trong.
Định nghĩa: lớp xơ bệnh lí bám ở rất sâu ở phía trong của đốt sống bệnh lí, phân chia thành:
1 – Thể Trong Hẹp, viết tắt là TH, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ sâu nhưng không lan xa.
2 – Thể Trong Rộng, viết tắt là TR, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ sâu nhưng lan ra rãnh sống.
3 – Thể Trong Lớn, viết tắt là TL, tức là lớp xơ bệnh lí bám ở lớp cơ sâu nhưng lan qua rãnh sống sang cơ thẳng lưng.
Các Thể Liên
Định nghĩa: Lớp xơ bệnh lí bám ở nhiều lớp cơ, phân chia thành các thể Liên như sau:
1 – Thể Liên Ngoài – Giữa Hẹp, viết tắt là LNGH.
2 – Thể Liên Ngoài – Giữa – Trong Hẹp, viết tắt là LNGTH.
3 – Thể Liên Giữa – Trong Hẹp, viết tắt là LGTH.
4 – Thể Liên Ngoài – Giữa Rộng, viết tắt là LNGR.
5 – Thể Liên Ngoài – Giữa – Trong Rộng, viết tắt là LNGTR.
6 – Thể Liên Giữa – Trong Rộng, viết tắt là LGTR.
7 – Thể Liên Ngoài – Giữa Lớn, viết tắt là LNGL.
8 – Thể Liên Ngoài – Giữa – Trong Lớn, viết tắt là LNGTL.
9 – Thể Liên Giữa – Trong Lớn, viết tắt là LGTL.

(Phần tiếp theo sẽ được gửi đến Quý bạn đọc sau dịp 20/11)

Mời bạn tham khảo Clip, Hy vọng nó sẽ giúp chúng ta học và ghi nhớ tốt hơn
https://www.youtube.com/watch?v=K3bA5P_-AvM

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *