Thập chỉ đạo chữa bệnh cổ cứng, vẹo cổ (Phần 39)

Bài này thuộc phần 39 của 45 phần trong serie Học Thập Chỉ Đạo cơ bản

CỔ CỨNG, VẸO CỔ 

(Cổ cứng, thoát vị đĩa đệm cổ, chấn thương gân cơ cổ, cổ liệt rũ, không ngẩng đầu lên được)

Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo GT Thập Chỉ Đạo của LY Hoàng Duy Tân

Huyệt đặc trị: Bạch lâm; Khương thế: làm mềm, giãn gân cơ vùng cổ

Tố ngư; Mạnh công: làm mạnh gân cơ cổ

Trụ cột Hồi sinh: mềm, giãn, mạnh gân cơ cổ, điều hòa kích thích đưa vào cơ thể

Nguyên nhân: – Ngồi lâu làm việc, thường những người ngồi văn phòng trên 5 năm

– Thoát vị đĩa đệm cổ, thoát vị cột sống cổ

– Sau tai biến, cơ gân cổ bị chấn thương, Bại liệt mềm rũ cổ xuống

– Gối đầu cao, nằm sai tư thế …Mang vác nặng sai tư thế

– Em bé gân cơ yếu đầu vẹo nghiêng sang một bên, di chứng do bại não khiến rũ gục đầu, không ngóc đầu lên được

ĐIỀU TRỊ:

Bước 1: Thông khí dẫn huyết:

Vừa Day vừa Bật kỹ Ngũ Bội4 và Ngũ Bội5:

Bước 2: Bấm huyệt:

Làm mạnh cơ cổ: Khóa Tố ngư + bấm Mạnh công: đưa kinh khí lên làm mạnh phía trên cổ(rũ bên nào bấm bên đó)

– Khóa bờ vai + Khóa Bạch lâm + day Khương thế

– Khóa bờ vai + Khóa Khương thế + day Bạch lâm

– Day đồng thời cả 2 huyệt Bạch lâm + Khương thế

Tác động thêm nếu cổ bị liệt, mềm, rũ xuống, không ngẩng lên được: Bệnh bên nào thì bấm bên đó, nếu bị cả 2 bên thì bấm đồng thời cả 2 huyệt 2 bên:

– Khóa bờ vai + Khóa Tố ngư + bấm cặp Tân Khương

– Khóa bờ vai + Khóa Tố ngư + bấm cặp Ung môn

– Khóa bờ vai + Khóa Tố ngư + bấm cặp Túc lý

– Khóa cặp Nhị môn 4 + bấm Túc kinh, Tố ngư (bấm riêng lẻ từng bên

– Khóa bờ vai + day đồng thời cả hai huyệt Tố ngư: nếu cả cái cổ bị mềm rũ xuống

– Bóp Trụ cột Hồi sinh: làm mềm gân cơ cổ gáy, làm mạnh, điều hòa kích thích đưa vào

. Bấm thêm Trụ cột, Ung hương, Lâm quang, Mộc đoán, Ngũ thốn 1 (các huyệt có tác động đến vùng cổ ).

Đau vùng gáy bấm thêm Cô thế, Ung hương, Xàng lâm

Nhận xét: Bệnh mới bị, thực hiện đúng thủ pháp thường có kết quả rất tốt, rất nhanh.

BẠCH LÂM – KHƯƠNG THẾ

– Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo : Đỉnh cổ chỏm vai, ngang dưới – giữa đầu nếp nách và đỉnh cao xương vai – cánh tay, xuống 3 khoát, mặt sau vai.

Trị cánh tay không dơ lên cao được, tay không đưa ra phía trước được.

– CB : Khóa huyệt Bạch lâm – bấm day huyệt Khương thế và ngược lại rồi day cả 2 cùng lúc.

Đau bên nào, kích thích huyệt bên đó. Đau cả 2 bên, kích thích cả 2 bên.

UNG MÔN: VT : Tại khe đốt sống thắt lưng 3 và 4 (L3 – L4) ra ngang 2 khoát

TÚC LÝ: VT : Tại giữa khe đốt sống lưng thứ 12 (D12) và thắt lưng 1 (L1) ra ngang 2 khoát.

TÂN KHƯƠNG: VT : Tại khe giữa xương cùng 1-2 ngang ra 4 khoát, ở bờ trong cơ mông to.

LÂM QUANG: VT : Khe đốt sống lưng 4 – 5 (D4 – D5) ra ngang 4 khoát, sát xương bả vai.

TÚC KINH: VT: Tại khe đốt sống lưng 2 và 3 (D2 – 3) ra ngang 2 bên 4 khoát, sát bờ xương vai.

TỐ NGƯ: VT : Khe đốt sống lưng 3 và 4 (D3 – D4) ra ngang 4 khoát, sát dưới xương bả vai.

Ngay dưới huyệt Túc kinh.

XÀNG LÂM: Trên rãnh bờ cơ thang (gáy), chỗ tiếp giáp khớp sống cổ 2 và 3 (C2 – C3).

NHỊ MÔN: VT : Tại 8 chỗ lõm (lỗ cùng) 2 bên xương cụt

CÔ THẾ – VT Tại chính giữa khe đốt sống cổ 1 và 2 (C1- C2). Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy và trên chân tóc 0,5 cm.

UNG HƯƠNG – VT : Tại giữa khe đốt sống cổ 4 và 5 (C4 – C5).

MỘC ĐOÁN – VT : Khe đốt sống lưng 6 – 7 (D6 – D7) ngang ra cách mỏm dưới xương bả vai 2 khoát.

NGŨ THỐN 1 – VT : Tại giao điểm của bờ cơ thang với đường thẳng ngang qua đốt sống cổ 7 (C7). Hoặc từ khe đốt sống cổ 7 đo ngang ra 2 khoát.

TRỤ CỘT HỒI SINH

– VT : Chạy dọc suốt 2 bờ cơ thang gáy xuống tới xương bả vai.

– TD : Cấp cứu hồi sinh, tăng sức.

Giải huyệt toàn thân (giải các kích thích do bấm huyệt gây ra). Thường dùng để kết thúc buổi bấm huyệt điều trị.

TRỤ CỘT – VT : Tại khe giữa đốt sống cổ 6 – 7 (C6 – 7).

MẠNH CÔNG: VT : Tại khe đốt sống thắt lưng 1 và 2 (L1 – L2) ra ngang 2 khoát