Thập chỉ đạo chữa bong gân vùng vai (Phần 36)

Bài này thuộc phần 36 của 45 phần trong serie Học Thập Chỉ Đạo cơ bản

BONG GÂN VÙNG VAI

Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo GT Thập Chỉ Đạo của LY Hoàng Duy Tân

Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo

Dùng huyệt Thái lâu làm chính.

Trước tiên dung 2 huyệt có tác dụng bơm máu và chữa bong gân vai

– Khóa Hổ Khẩu + day Thái lâu + Ấn suốt

– Khóa Hổ Khẩu + day Hồi sinh thân thể ( Huyệt này chỉ dùng khi nhấc tay lên mà thấy đau lan xuống tận sườn, chạm vào dây thần kinh liên sườn, nói, thở đều đau thì ta mới dung.

Bong gân vai trước bấm thêm

Khóa Hổ Khẩu + day Ngũ BộiT 1,2

Khóa gốc móng + day đỉnh khớp 3 (điểm sát với bàn tay) ngón tay 1,2 để thông kinh khí

Bong gân vai sau bấm thêm

Khóa Hổ Khẩu + day Ngũ BộiT 4,5

Khóa gốc móng + day đỉnh khớp 3 (điểm sát với bàn tay) ngón tay 4,5 để thông kinh khí

Day ấn Đô kinh, Ấn tinh ( Thông kinh lạc tại chỗ)

Khóa Bạch lâm + day Khương thế và ngược lại

Chú ý: Trong điều trị có những huyệt không còn là huyệt đặc hiệu mà chỉ là huyệt cục bộ, khi bấm ta không cần kết hợp khóa đi theo. Trong điều trị bong gân dò tìm được những điểm đau là quan trọng, những điểm đau đó khi bấm ta coi là huyệt cục bộ không cần huyệt khóa đi theo.

TỨ THẾ : Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo : 4 điểm ở cơ 3 đầu cánh tay. Từ đỉnh mấu trên khớp vai sau đến mỏm trên đầu khủy ngoài khớp khủy, chia làm 4 phần bằng nhau, đó là 4 vùng huyệt.

THÁI LÂU:Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt.

Dẫn máu xuống tay: Khóa Hổ Khẩu + day Thái lâu móc sâu vào phía vai( không khóa bờ vai)

ẤN SUỐT: Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo: Từ xương đòn, theo rãnh trong cơ Delta xuống 4 khoát. Tác dụng dẫn máu lên đầu và dẫn máu xuống tay làm y hệt như huyệt Thái lâu.

ẤN TINH – VT : Trên đường nối đốt sống cổ 7 (C7) với bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, lấy điểm chính giữa rồi hơi nhích vào phía trong một ít. Ở hố trên gai sống xương bả vai.

ĐÔ KINH – VT : Tại giao điểm của đường nối từ mỏm cùng vai đến ổ nách sau, phía sau ổ khớp xương cánh tay.

Hoặc để sát cánh tay vào nách, do từ đầu lằn chỉ (nếp) nách sau thẳng lên 2 khoát.

HỒI SINH THÂN THỂ – VT : Đỉnh nếp nách sau xuống 3 khoát (huyệt số 1), xuống thêm 1 khoát (huyệt số 2), xuống tiếp 1 khoát (huyệt số 3).

BẠCH LÂM – KHƯƠNG THẾ

– VT : Đỉnh cổ chỏm vai, ngang dưới – giữa đầu nếp nách và đỉnh cao xương vai – cánh tay, xuống 3 khoát, mặt sau vai.

Trị cánh tay không dơ lên cao được, tay không đưa ra phía trước được.

– CB : Khóa huyệt Bạch lâm – bấm day huyệt Khương thế và ngược lại rồi day cả 2 cùng lúc.

Đau bên nào, kích thích huyệt bên đó. Đau cả 2 bên, kích thích cả 2 bên.