Thập chỉ đạo điều trị Liệt và rối loạn vùng háng (Phần 20)

Bài này thuộc phần 20 của 45 phần trong serie Học Thập Chỉ Đạo cơ bản

Liệt và rối loạn vùng háng

 Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo GT Thập Chỉ Đạo của LY Hoàng Duy Tân

KHỚP HÁNG BỆNH

Bắp chân nhão là dấu hiệu huyết suy, nếu bắp chân cứng ngắc là dấu hiệu khí còn mạnh thì ta sẽ bơm máu cho mềm ra. Nếu do chấn thương, vừa khai thông kinh khí, vừa dẫn máu đến nuôi dưỡng phần cơ bị tổn thương. Bệnh có liên quan đến đường kinh 1, 2, 4.

. Phác đồ điều trị của Thập chỉ đạo: . Khai thông.

. Khóa Khô Khốc 1 + bấm Ngũ Bội 1, 2 (khai thông kinh khí khi háng bị lật vào trong).

. Khóa Khô Khốc 1 + bấm Ngũ Bội 4,5 (khai thông kinh khí khi háng bị lật ra ngoài).

. Khóa Khô Khốc 3 + day ấn Định tử (dẫn máu lên hángkhi chân mềm yếu).

LIỆT VÙNG HÁNG

– Khóa Nhị môn 1,2 + bấm Mộc đoán

– Khóa BH2 + bấm Ngũ Bội1,2

– Khóa Khô Khốc2 + bấm Ngũ Bội2 + TAM TINH4,5 ( Thêm TAM TINH4,5 là có người gân cơ cứng lại)

– Khóa Khô Khốc3 + Bấm Định tử

RỐI LOẠN KHỚP HÁNG

  • Khớp háng dạng ra: Khu phong 1(9 cái) + Khóa BH1
  • Khớp háng khép vào:Khu phong 2(9 cái x 2) + Khóa BH1
  • Khó duỗi chân ra :Khóa BH1 + Kheo 3 + bấm Khô Thốn
  • Khó nâng chân lên:Khóa Khô Khốc2 + bấm Định tử

– Khóa BH1+ day Xích thốn1(9 cái)

+ Day tiếp Xích thốn 2 (9 cái).

– Khóa Khu trung + Bấm Khô lân

– Bệnh nhân bị tai biến ta: khóa Khô Khốc1+ bấm Ngũ Bội4 ( đầu gối sẽ lên xuống hoặc tự xoay)

(Muốn cho chân đứng im thì ta đập tay vào BH1)

ĐỊNH TỬ – Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo : Khớp 1 ngón chân thứ 5 (ngón út) lên 3 thốn (4 ngang ngón tay), tại chỗ giao nhau của 2 khe xương ngón 4 và 5.

MỘC ĐOÁN – Vị trí huyệt trong Thập chỉ đạo : Khe đốt sống lưng 6 – 7 (D6 – D7) ngang ra cách mỏm dưới xương bả vai 2 khoát.

NHỊ MÔN – VT : Tại 8 chỗ lõm (lỗ cùng) 2 bên xương cụt.

– GP : Dưới huyệt là gân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống cùng 1 – 4, xương cùng.

KHU PHONG – VT : Ngồi thõng chân, khi nghiêng chân, tại mé lồi cầu ngoài xương đùi, có vùng lõm, trên giữa rãnh phần cuối cơ 4 đầu đùi và cơ 2 đầu đùi (tại bó gân của nhóm cơ đùi sau – ngoài gân cơ 2 đầu đùi). Đây là huyệt Khu phong chính được coi là số 1, từ huyệt này đo thẳng lên 1 khoát là Khu phong 2, lên thêm 1 khoát nữa là Khu phong 3.

KHU TRUNG – VT : Cạnh phía trong gai chậu trước, bên Trái (bên phải cùng vị trí là huyệt Khu chè).

KHÔ LÂN – VT : Tại 1/ 3 phía dưới – trước ngoài xương đùi, trong khe của cân đùi và cơ 2 đầu đùi, thẳng đầu ngoài xương bánh chè lên 4 thốn (5 khoát).

KHOEO – VT : Tại vùng nhượng (nếp gấp) sau chân. Có 3 điểm :

. Khoeo 1: Từ giữa nếp nhượng chân xuống 1 khoát.

. Khoeo 2 : Ngay giữa nếp nhượng chân.

. Khoeo 3: Giữa nếp nhượng chân lên 1 khoát.

XÍCH THỐN – VT : Có 2 huyệt Xích thốn:

Xích thốn 1: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 3 thốn (4 khoát).

Hoặc đặt giữa lòng bàn tay vào đỉnh nhọn xương bánh chè, úp các ngón tay vào đùi trên, ngón tay giữa chạm vào đùi ở đâu, đó là huyệt.

Xích thốn 2: Giữa đỉnh xương bánh chè (Bí huyền 1) lên 6 thốn (8 khoát) [Xích thốn 1 lên 3 thốn).

KHÔ THỐN – VT : Đỉnh mào chậu xuống 4 khoát (dưới huyệt Khiên thế 2 khoát ), hơi xéo vào trong.

BÍ HUYỀN